Ngôn ngữ chung cho nhóm
Thuật ngữ về hệ thống tên hư cấu
Ba mươi định nghĩa ngắn dùng nhất quán trong công cụ, bài học và hồ sơ. Đây là quy ước biên tập của GavoStream, không phải chuẩn ngôn ngữ học.
B
- Bản ghi quyết định
- Mục lưu lựa chọn, bằng chứng, người chịu trách nhiệm và điều kiện phải mở lại.
- Biệt danh
- Cách gọi gắn với một người sử dụng, mối quan hệ và tình huống cụ thể.
- Brief đặt tên
- Tài liệu ngắn xác định phạm vi, chủ thể đặt tên, điều kiện và tiêu chí kiểm tra.
C
- Chính danh
- Tên được một thiết chế hoặc cộng đồng xem là chính thức trong một ngữ cảnh cụ thể.
H
- Hạt giống
- Chuỗi đầu vào giúp thuật toán giả ngẫu nhiên tạo lại cùng một lô kết quả.
- Họ sản phẩm
- Hệ tên cho nhiều mẫu hoặc phiên bản có quan hệ nhìn thấy và quy tắc mở rộng.
K
- Khung phụ âm
- Dạng tên sau khi bỏ nguyên âm để phát hiện một số cấu trúc chữ gần nhau; chỉ là tín hiệu biên tập.
- Khoảng cách chỉnh sửa
- Số thao tác thêm, bỏ hoặc thay ký tự để đổi một chuỗi thành chuỗi khác.
M
- Mã ổn định
- Mã nhận dạng không đổi khi tên tiếp thị, chủ sở hữu hoặc biệt danh thay đổi.
- Mẫu âm tiết
- Công thức hư cấu mô tả vị trí các mảnh âm trong tên của dự án.
N
- Ngoại lệ
- Trường hợp phá quy tắc có lý do lịch sử, xã hội hoặc chức năng được ghi rõ.
- Ngoại danh
- Tên do một nhóm bên ngoài dùng cho người, cộng đồng hoặc địa điểm.
P
- Phiên bản quy tắc
- Mốc cố định của vật liệu và điều kiện dùng để biết tên được tạo theo hệ nào.
- Phản ví dụ
- Đầu ra trông có vẻ phù hợp nhưng phải bị loại, giúp làm rõ ranh giới của quy tắc.
Q
- Quy tắc mềm
- Ưu tiên dùng để so sánh ứng viên hợp lệ; có thể đánh đổi khi lý do được ghi.
S
- Sắc thái
- Thái độ, quyền lực hoặc mức thân mật gắn với một cách gọi trong ngữ cảnh.
T
- Tên hành chính
- Tên do cơ quan hoặc hệ thống hồ sơ dùng; có thể khác tên cư dân dùng.
- Tên hiển thị
- Chuỗi cuối cùng được dùng trong giao diện, bản dịch hoặc bản thảo từ nhiều trường dữ liệu.
- Tên khẩu ngữ
- Cách gọi đời thường do người sử dụng hình thành, không nhất thiết trùng tên chính thức.
- Tên nghi lễ
- Dạng tên dùng trong lời thề, nghi thức, tôn giáo hoặc hoàn cảnh trang trọng.
- Tên cũ
- Tên từng hợp lệ và còn cần tra cứu theo thời kỳ, tài liệu hoặc nhóm người sử dụng.
- Tự danh
- Tên một cộng đồng dùng để gọi chính mình.
- Tín hiệu va chạm
- Bằng chứng như trùng chuẩn hóa, cùng mở đầu hoặc khoảng cách thấp cần đọc lại; không phải kết luận tự động.
- Timeline tên
- Chuỗi mốc cho thấy tên, người sử dụng và trạng thái thay đổi theo thời gian.
- Trạng thái
- Nhãn quy trình như bản nháp, đang thử, đã khóa, đã loại hoặc cần xem lại.
- Từ gốc hư cấu
- Mảnh do dự án tự định nghĩa để liên kết các tên; không được trình bày như từ nguyên có thật.
V
- Vùng dùng tên
- Không gian địa lý hoặc xã hội nơi một biến thể tên được sử dụng.
Â
- Âm đầu
- Phần mở đầu của một tên dùng để quan sát phân bố và các cặp dễ lẫn; không đồng nghĩa hoàn toàn với âm vị học.
- Âm cuối
- Phần kết được dùng như tín hiệu cấu trúc, ví dụ phân biệt cảng kết mở với pháo đài kết đóng.
Đ
- Điều kiện cứng
- Điều kiện khiến ứng viên bị loại nếu vi phạm; không được che bằng điểm số ở tiêu chí khác.
